Showing posts with label Học Tiếng Anh miễn phí. Show all posts
Showing posts with label Học Tiếng Anh miễn phí. Show all posts

Cách sử dụng mệnh đề quan hệ Who và Which trong tiếng Anh (kèm ví dụ dễ hiểu)

 

📘 Cách Sử Dụng mệnh đề quan hệ Who và Which

👉 Mệnh đề quan hệ giúp bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, làm câu ngắn gọn và tự nhiên hơn. Thường bắt đầu bằng các đại từ: who, which, that, whose, where...


👩‍🦰 1. Who – dùng cho người

Cấu trúc: Danh từ chỉ người + who + mệnh đề phụ

Ví dụ:
The woman who lives next door is a doctor.
→ Người phụ nữ sống cạnh nhà tôi là bác sĩ.

💡 “Who” thay thế cho người, làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ.


🐶 2. Which – dùng cho vật hoặc con vật

Cấu trúc: Danh từ chỉ vật + which + mệnh đề phụ

Ví dụ:
This is the book which I bought yesterday.
→ Đây là quyển sách mà tôi đã mua hôm qua.

💡 “Which” thay thế cho vật, làm tân ngữ trong mệnh đề phụ.


📒 Ghi nhớ nhanh

TừDùng choVí dụ
who Người The man who helps me is my teacher.
which Vật, con vật The car which is red is mine.

✨ Viết câu ngắn gọn, thêm ví dụ thực tế để dễ nhớ hơn!



5 Động Từ phổ biến và có nhiều nghĩa

 🟩 1. GET – nhận, trở nên, đến nơi…

1. Nhận được: I got your message.

2. Mua: I got a new phone.

3. Trở nên: It’s getting cold.

4. Đến nơi: We got home late.

5. Hiểu ra: I get it now.

6. Bị (bệnh): She got a cold.

7. Khiến ai làm gì: I got him to help me.

8. Mang lại: Get me some water.

9. Vượt qua: He got over his fear.

10. Thoát khỏi: He got away.


🟩 2. TAKE – lấy, mang, chịu đựng…


1. Lấy: Take this book.

2. Mang theo: Take an umbrella.

3. Đón (xe): Take a bus.

4. Chụp (ảnh): Take a photo.

5. Uống (thuốc): Take medicine.

6. Mất (thời gian): It takes 5 minutes.

7. Chịu đựng: I can’t take it anymore.

8. Làm theo: Take my advice.

9. Bắt giữ: The police took him.

10. Tham gia: Take a class.


🟩 3. MAKE – làm, tạo, khiến…

1. Làm ra: Make a cake.

2. Khiến ai làm gì: She made me laugh.

3. Tạo nên: It makes a difference.

4. Chuẩn bị: Make dinner.

5. Kiếm tiền: He makes $1000 a month.

6. Ra quyết định: Make a choice.

7. Gây ra: That made me angry.

8. Bịa chuyện: He made up a story.

9. Làm hòa: Make peace

10. Gây ấn tượng: Make a good impression.


🟩 4. RUN – chạy, điều hành, hết, trốn…

1. Chạy: He runs fast

2. Điều hành: She runs a shop.

3. Trốn: He ran away.

4. Diễn ra: The show runs every week.

5. Hết (thời gian, đồ): We ran out of milk.

6. Kéo dài: The road runs north to south.

7. Chạy (máy, chương trình): The computer runs smoothly.

8. Ứng cử: He’s running for mayor.

9. Đưa ai đi: Can you run me to school?

10. Gặp tình huống: We ran into trouble.


🟩 5. SET – đặt, sắp xếp, khởi đầu…

1. Đặt: Set the table.

2. Cài đặt: Set the alarm.

3. Sắp xếp: Set things in order.

4. Lên kế hoạch: Set a goal.

5. Quy định: Set the rules.

6. Bắt đầu đi: Set out early.

7. Thiết lập (công ty): Set up a business.

8. Mặt trời lặn: The sun sets.

9. Gây ra: Set off an alarm.

10. Tạo ví dụ: Set an example.


👉 Mẹo học nhanh:

Hãy nhớ theo cụm:

get up / get over / get to

take off / take part / take care

make up / make sure / make friends

run out / run away / run into

set up / set off / set out



CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI dễ hiểu + nhớ lâu (Tenses Part 1)

Bài học hôm nay chúng ta cùng học về thì HIỆN TẠI ĐƠN (Simple Present) và HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (Present Continuous).

1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN:

Cấu tạo: 

- Chủ ngữ số nhiểu: I/ We / They + động từ chia nguyên mẫu.

- Ví dụ: I/ They / We eat healthy food every day.


- Chủ ngữ số ít: She / He / It + động từ thêm đuôi -s hoặc -es

- Ví dụ: She often makes cakes at the weekend.

             He watches games shows on TV every night.


Cách sử dụng thì: Diễn tả hành động hay sự việc ở hiện tại gồm:

  • Chỉ thói quen hàng ngày: I do homework and learn English everyday.

  • Chỉ sự thật hiển nhiên: The sun rises in the East./ He is a production manager.

  • Chỉ đặc điểm, tính chất: This house is blue. / She looks so attractive.

  • Bày tỏ cảm nhận: I enjoy the journey on summer vacation.

2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

CẤU TẠO: Chủ ngữ (S) + is / am /are + động từ thêm -ing (V-ing)

Cách Sử Dụng: 

- Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm đang nói.

Ví dụ: They are playing tennis at the moment.

           I am listening to pop music now.

- Diễn tả một sự việc đang thay đổi.

Ví dụ: Many people are leaving the village.

          The government is building more hospitals and schools.


Lưu ý: Một số động từ chỉ trí giác, nhận thức không chia ở thì tiếp diễn: understand, hear, feel, smell...

Khi bạn đọc sách nhớ phân tích câu, quan sát kỹ ngữ cảnh của của câu thì việc chia thì sẽ trở nên dễ và chính xác.

*** Bài học trên do ZoomIELTS tự biên soạn nên các bạn nhớ ghi rõ nguồn By ZoomIELTS nếu chia sẻ bài nhé! Thank you so much!

LIKE VÀ SHARE FANPAGE để theo dõi bài học mỗi tuần nhé!

https://www.facebook.com/ZoomIELTS

Tư Vấn Khóa Học Cấp Tốc: 0912 607 447 (Zalo)






Học Trực Tuyến Miễn Phí nhiều Chuyên Ngành bằng Tiếng Anh

Cô chuyên luyện thi IELTS trực tuyến qua Skype vì thế Cô luôn tìm hiểu các Trường Đại Học Anh, Mỹ, Úc họ đang giảng dạy Online ra làm sao để có thể cải thiện chất lượng giảng dạy cao nhất và phương pháp hiệu quả để áp dụng mô hình Luyện Thi IELTS Online thật tốt.

Bài viết này Cô chia sẻ một website học trực tuyến miễn phí nổi tiếng về nhiều chuyên ngành như Kinh Doanh, Văn Hóa, Môi Trường, Thời Trang, Khoa Học Kỹ Thuật... do các Trường Đại Học Uy Tín hàng đầu ở Anh giảng dạy.

Các bạn đang ở trình độ IELTS 5.0 trở lên có thể đăng ký Khóa Học, bạn vừa cải thiên Tiếng Anh vừa có thể mở rộng kiến thức chuyên ngành của mình, học mọi lúc, mọi nơi, chia sẻ với nhiều bạn học trên toàn thế giới, thật tuyệt phải không nào?

Bây giờ, Cô hướng dẫn các bước như sau:

Trước tiên, click www.futurelearn.com và đăng ký
















Tạo xong tài khoản, bạn đăng nhập và chọn Categories để chọn ngành học mình quan tâm.












Bạn chọn ngành học yêu thích



















Ví dụ, bạn chọn "Business & Management"


















Bạn chọn lịch học bên phía phải và click vào Join để tham gia khóa học.






















FutureLearn sẽ gửi email thông báo nhắc nhở trước ngày khóa học bắt đầu cho bạn, bạn sắp xếp thời gian rảnh trong ngày để theo khóa học. Tùy theo môn học mà thời gian kéo dài từ 2 tuần đến 8 tuần.

Tất cả bài viết trên Blog đều do ZoomIELTS viết, các bạn share hay copy bài viết vui lòng ghi nguồn www.ZoomIELTS.net nhé!

Chúc các bạn thành công !
With Best & Love,